Tóm tắt: Lốp xe ô tô cần đi đúng áp suất quy định không được quá căng và cũng không được quá non để tránh gây mất an toàn. Khớp với kết quả tìm kiếm: 24 thg 5, 2022 …. Kiểm tra gai lốp · Theo dõi số km · Quan sát độ sâu của rãnh · Quan sát khuyết điểm trên bề mặt Bước 3: Nhập thông tin theo yêu cầu gồm biển số xe cần kiểm tra và chọn loại phương tiện (ô tô hoặc xe máy). Bước 4: Nhập mã bảo mật (Cụm ký tự chữ và số bên cạnh ô trống). Sau đó, nhấn “Tra cứu” để tìm kết quả. Bước 5: Hệ thống sẽ hiển thị kết quả. Tất cả thông số lốp bạn cần đều có sẵn trong sách hướng dẫn sử dụng xe hoặc ở một số vị trí trên xe. Khi đã xác định được kích thước lốp, bạn hãy nhấp vào thanh Danh mục lốp xe để lựa chọn lốp xe Bridgestone phù hợp. Bên cạnh đó, ngoài những yếu tố về Cách đọc thông số lốp xe ô tô là yếu tố quan trọng giúp bạn chọn đúng loại lốp khi cần thay thế, sửa chữa, tránh xảy ra những hư hỏng gây mất an toàn trong quá trình di chuyển. Thông thường, mỗi dòng xe tương ứng sử dụng một loại lốp xe chuyên biệt, phù hợp với Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô: Hạn sử dụng của lốp xe ô tô: Các thông số khác của lốp xe ô tô: Xin chào mọi người, mình mới gia nhập cộng đồng tinhte gần đây. Ngoài audio thì ngành ô tô cũng là lĩnh vực mình rất yêu thích. Hôm nay mình xin đóng góp yzSFmu3. Việc chăm sóc bảo dưỡng xe thường xuyên là vô cùng quan trọng và cần thiết để có được những chuyến đi an toàn, nhất là việc kiểm tra lốp ô tô định kỳ. Đây là việc tuy khá đơn giản nhưng vẫn còn nhiều người chưa biết cách kiểm tra lốp xe ô tô sao cho đúng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc về việc kiểm tra lốp ô tô định kỳ. Những thông số lốp xe bạn cần biết Trên mỗi lốp xe ô tô đều có các ký hiệu mang những ý nghĩa riêng, người dùng có thể dựa vào những thông số lốp này để lựa chọn được loại lốp phù hợp nhất với “xế yêu” của mình. Dưới đây là hình ảnh mô tả các ký hiệu thông số lốp xe thường gặp trên mỗi chiếc lốp ô tô Các ký hiệu thường gặp trên mỗi lốp xe ô tô 3 Lý do tại sao cần kiểm tra lốp xe định kỳ mỗi tháng Lốp xe là bộ phận duy nhất tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đường và nó cũng phải chịu nhiều tác động từ các loại lực khác nhau. Vì vậy mà việc kiểm tra lốp xe định kỳ hàng tháng là việc cực kỳ quan trọng, đảm bảo cho sự an toàn và vận hành ổn định của xe. Tiết kiệm chi phí lốp Lý do đầu tiên phải kể đến khi bảo dưỡng lốp định kỳ đó là giúp tiết kiệm chi phí lốp. Bởi nếu lốp được chăm sóc thường xuyên sẽ làm tăng tuổi thọ cho lốp, từ đó sẽ tiết kiệm được tiền mua và thay lốp mới nhiều lần. Tiết kiệm nhiên liệu Lốp xe được kiểm tra định kỳ sẽ luôn trong trạng thái tốt nhất, động cơ hoạt động hiệu quả và tiêu hao nhiên liệu ít hơn. Giảm thiểu sự cố xảy ra Đây là lý do quan trọng nhất bởi một chiếc lốp “khỏe mạnh” sẽ giúp xe vận hành êm ái, ổn định, tránh được những rủi ro như trơn trượt, nổ lốp hay khả năng bám đường kém,.. dẫn đến những sự cố không đáng có. Kiểm tra lốp xe ô tô thường xuyên giúp giảm thiểu những rủi ro khi lái xe Như đã nói bên trên, lốp xe là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đường, vì vậy mà việc kiểm tra lốp thường xuyên là vô cùng quan trọng. Nếu lốp có chất lượng không tốt sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu tới việc lái xe an toàn. Bạn có thể kiểm tra lốp xe của mình thông qua những dấu hiệu sau đây Kiểm tra gai lốp Gai lốp xe là một bộ phận có khả năng dẫn nước khi lưu thông, làm tăng độ ma sát và độ bám đường để đảm bảo cho xe được chuyển động liên tục, tránh tình trạng trơn trượt. Nếu bạn thấy độ sâu của gai lốp đã vượt qua giới hạn tức là lốp xe lúc này đã mòn nhiều và bạn cần phải thay lốp xe mới để đảm bảo an toàn. Nếu độ sâu của gai lốp vượt qua giới hạn thì cần thay lốp mới Theo dõi số km Mỗi loại lốp xe được nhà sản xuất quy định về giới hạn số km cần thay lốp mới là khác nhau. Vì vậy, bạn có thể xem trong sách hướng dẫn sử dụng xe để biết số km tối đa xe đi được trước khi phải thay lốp mới. Tuy nhiên, nhà sản xuất chỉ đưa ra mức giới hạn này đối với những xe di chuyển trên địa hình bằng phẳng, những con đường đẹp. Còn đối với những xe thường xuyên phải di chuyển trên những đoạn đường xấu, nhiều ổ gà, sỏi đá,.. thì cần phải thay lốp xe sớm hơn bình thường. Quan sát độ sâu của rãnh Trên mỗi chiếc lốp xe đều được in các chỉ số chuẩn về độ mòn ở những rãnh chính, giới hạn cho phép về độ sâu của rãnh lốp thường ở mức Nếu rãnh lốp xe của bạn đã vượt ngưỡng cho phép, bạn nên tiến hành thay lốp mới. Quan sát khuyết điểm trên bề mặt Bạn có thể quan sát xem trên bề mặt lốp có xuất hiện những khuyết điểm nào không. Nếu thấy trên bề mặt lốp có những vết phồng rộp hay bong tróc thì bạn cần phải thay mới lốp càng sớm càng tốt. Bởi những trường hợp như vậy rất dễ dẫn tới hiện tượng nổ lốp xe, gây ra những rủi ro, nguy hiểm không thể lường trước. Cần thay lốp mới ngay khi thấy lốp xuất hiện những vết phồng hay bong tróc Nếu bạn thấy trên bề mặt lốp đã xuất hiện nhiều và dày đặc vết nứt do va chạm hay lốp có nhiều vết cắt, điều bạn cần làm là thay mới lốp để đảm bảo an toàn. Còn nếu các vết nứt, vết cắt chỉ có lác đác một vài vết thì bạn vẫn có thể dùng, chưa cần thiết phải thay mới. Thanh báo độ mòn lốp Nếu lốp xe còn mới sẽ rất khó để nhìn thấy được thanh báo độ mòn lốp. Nhưng nếu lốp đã mòn tới giới hạn cho phép, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy được dấu hiệu này để thay mới lốp. Độ năng tay của vô lăng khi điều khiển Khi lốp xe còn mới, bạn sẽ thấy độ năng tay của vô lăng khi điều khiển rất nhẹ nhàng. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng bạn sẽ cảm nhận được độ nặng cũng như độ rung lắc bất thường của vô lăng. Lý do xảy ra hiện tượng này là bởi bề mặt lốp đã bị mòn không đều, lúc này bạn nên thực hiện việc đảo lốp để giảm bớt tình trạng này. Kết luận Như vậy, kiểm tra lốp xe định kỳ có thể giúp bạn tiết kiệm chi phí lốp, tiết kiệm nhiên liệu và đặc biệt là giúp giảm thiểu được những sự cố không may xảy ra. Hy vọng qua bài chia sẻ này của One Cars, bạn đã nắm rõ hết các cách kiểm tra lốp xe ô tô chuẩn xác, có thể tự kiểm tra lốp tại nhà và có được những chuyến đi an toàn nhất. Khi tham gia giao thông trên đường thì việc gặp các trục trặc về xe cộ là điều mà không ai có thể tránh khỏi. Đặc biệt có thể thấy nhiều nhất là những vấn đề về lốp xe ô tô. Để đảm bảo có được một lốp xe an toàn khi di chuyển thì việc đo áp suất lốp xe là một điều rất quan trọng. Vậy cách đo và cách kiểm tra áp suất lốp xe như thế nào cho chính xác thì các bạn cùng Nghiện Car phân tích qua bài viết dưới đây nhé! Áp suất lốp được coi là một trong những điều quan trọng mà bạn phải kiểm tra thường xuyên trước khi lái xe. Vì lốp xe là nơi mà ma sát với mặt đường nhiều nhất, nếu lốp xe không ổn định có thể dẫn tới nổ lốp hay dẫn tới hư các thiết bị động cơ khác trên xe ô tô. Vậy áp suất lốp xe ô tô là gì? Áp suất lốp xe ô tô được coi là không khí bị nén bên trong lốp xe khi mà bạn di chuyển. Áp suất lốp cân chuẩn thì sẽ giúp bạn di chuyển nhẹ nhàng hơn, chạy êm hơn. Việc kiểm tra áp suất lốp vô cùng quan trọng, một khi lốp bạn bị non quá hoặc căng quá mà vẫn di chuyển trên đường thì rất nguy hiểm. Các tình trạng mà áp suất lốp không ổn định có thể dẫn tới nổ lốp xe, mất lái, hư hỏng vì quá nóng máy,… Cách kiểm tra lốp xe ô tô Kiểm tra gai lốp Về cách kiểm tra áp suất lốp xe bằng mắt thường thì bạn thể nhìn vào gai ở lốp xe. Đặc biệt là hai lốp xe ở trước, xem thử độ mòn của những cái gai có đều hay không? Hay có bị mòn nhiều không? Thông thường gai lốp sẽ có kích thước 1,6mm và được trải đều quanh lốp xe. Nếu những gai đó trên lốp bị mòn quá nhiều hoặc bị mòn bằng những cái gân ở lốp xe thì bạn nên thay lốp xe để đảm bảo an toàn hơn trong khi di chuyển. Theo dõi số km Thông thường trước khi cho ra mắt từng dòng xe mới thì các hãng xe đều có các quy định riêng về số km mà lốp xe đó có thể di chuyển tối đa. Vì vậy, bạn nên theo dõi số km mà bạn đã đi được nếu vượt quá thì bạn phải đi thay lốp liền. Không nên để quá số km mà thay vào đó bạn nên thay lốp trước khi tối đa số km đi được vì có thể địa hình mà bạn đi có nhiều vật cản nên dễ làm tăng độ mòn của lốp xe. Quan sát độ sâu của rãnh Cũng giống với theo dõi số km thì ở mỗi lốp xe đều có ghi độ mòn tối đa của lốp đó là bao nhiêu. Và các thông số liên quan để bạn có thể hiểu rõ nhất về lốp xe mà mình đang sử dụng. Quan sát khuyết điểm trên bề mặt Xe đi nhiều thì đồng nghĩa với việc lốp xe tiếp xúc với mặt đường càng nhiều thì việc đạp phải những chiếc đinh hay những vật nhọn đâm vào lốp xe là một điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt là các địa hình gồ ghề rất dễ làm trầy xước lốp xe. Theo thời gian thì lốp suy yếu dẫn tới đột nhiên bị nổ lốp xe giữa đường mà bạn không hề hay biết. Thanh báo độ mòn lốp Tất cả hãng lốp hay nhà sản xuất thì đều tạo ra thanh báo độ mòn lốp nằm ở giữa những rãnh khe bằng đường thẳng ngang . Trên vành ngoài của lốp sẽ có mũi tên hoặc tam giác để bạn xác định được những thanh báo độ mòn lốp nằm ở đâu để kiểm tra. Trong trường hợp các rãnh lốp xe mòn bằng thanh báo độ thì bạn nên lập tức đem đi thay bánh xe vì nếu di chuyển thì rất dễ gây tai nạn, mất lái. Độ năng tay của vô lăng khi điều khiển Đối với lốp xe đạt độ cân chuẩn về áp suất thì việc di chuyển xe rất dễ dàng, nhẹ, không bị ghì lốp. Ví dụ như bạn có thể thấy xe lúc mới mua lái xe rất là nhẹ nhàng, chạy rất êm nhưng sau một thời gian lâu thì lại chạy cảm thấy không còn như trước thì nguyên nhân nằm ở áp suất lốp xe không được đạt chuẩn. Thời hạn thay lốp Về thời hạn thay lốp thì tùy vào nhu cầu đi xe của mỗi người. Nếu bạn là người thường xuyên đi xe và đi ở những địa hình gồ ghề thì nên 2 đến 4 năm thay một lần để đảm bảo an toàn. Nếu bạn là người ít đi xe và chỉ đi ở những địa hình bằng phẳng thì có thể 4 đến 6 năm thay một lần. Khi nào thì áp suất lốp thay đổi? Bạn có thể hiểu đơn giản rằng khi nhiệt độ thời tiết thay đổi thì áp suất lốp cũng thay đổi theo. Trời quá nóng thì áp suất sẽ tăng lên dẫn đến nóng lốp và nổ, mất tay lái. Trời lạnh thì áp suất trong lốp sẽ giảm theo. Cách đo áp suất lốp Bước 1 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ đo áp suất lốp Dụng cụ thì rất đơn giản bạn chỉ cần có một đồng hồ đo áp suất lốp xe và nếu bạn có điều kiện thì sắm thêm bơm lốp điện tử hoặc có thể thay bơm lốp bằng giấy bút để ghi chép lại cũng được. Bước 2 Kiểm tra áp suất lốp được nhà sản xuất khuyến cáo Mỗi xe sẽ điều được nhà sản xuất dán một cái tem có mọi thông tin quy định trên khung xe, đa phần là ở cánh cửa của xe ô tô. Bước 3 Tháo nắp van ra khỏi lốp xe Bạn đến chỗ lốp mà bạn cần kiểm tra, sau đó tìm van lốp xoay tròn để mở nắp. Bước 4 Đặt đồng hồ áp suất lốp xe Khi bạn kiểm tra mọi thông tin và chuẩn bị các dụng cụ rồi thì bạn chỉ cần tháo van lốp xe và đưa đồng hồ đo áp suất lốp xe đè vào van lốp đó để đo áp suất lốp. Đồng hồ sẽ tự hiển thị thông tin. Bước 5 Ghi chú mức áp suất lốp Sau khi đo đồng hồ áp suất xong bạn nên ghi lại những thông số áp suất của mỗi lốp xe. Bảng áp suất lốp xe ô tô Áp suất lốp ô tô 7 chỗ Ford Everest Áp suất lốp trước Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau Áp suất lốp sau Size lốp 265/60R18 110T 265/60R18 110T 265/60R18 110T 265/60R18 110T Hành khách 1 – 3 4 – 7 1 – 3 4 – 7 bar 30psi 210kPa bar 35psi 240kPa bar 30psi 210kPa bar 44psi 300kPa ECO bar 35psi 240kPa bar 35psi 240kPa bar 35psi 240kPa bar 44psi 300kPa Áp suất lốp ô tô 7 chỗ Honda Civic Size lốp Hành khách Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau 215/50 R17 91V 1-5 ~160km/h 220 kPa bar 32 psi 220 kPa bar 32 psi 215/50 R17 91V 1-5 160km/h~ 240 kPa bar 35 psi 230 kPa bar 33 psi 215/50 R17 91V Kéo 220 kPa bar 32 psi 270 kPa bar 39 psi Áp suất lốp ô tô 7 chỗ Hyundai Santa Fe Size lốp Tải Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau 235/65R17 104H 235/60R18 107V 235/55R19 101V Normal 240 kPa 35 psi bar 240 kPa 35 psi bar 235/65R17 104H 235/60R18 107V 235/55R19 101V Max 240 kPa 35 psi bar 240 kPa 35 psi bar T165/90R17 116M Normal 420 kpa 60 psi bar 420 kPa 60 psi bar T165/90R17 116M Max 420 kPa 60 psi bar 420 kPa 60 psi bar Áp suất lốp ô tô 5 chỗ Kia Seltos Size lốp Hành khách Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau 205/60R16 92H 215/55R17 94V 235/45R18 94V 1 – 3 230 kPa 33 psi bar 230 kPa 33 psi bar 205/60R16 92H 215/55R17 94V 235/45R18 94V 4 – 5 250 kPa 36 psi bar 250 kPa 3 psi bar Áp suất lốp xe 4 – 5 chỗ Toyota Camry Size lốp Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau Lốp dự phòng T155/70D17 110M 205/55R16 91V 240 kPa bar 35 psi 240 kPa bar 35 psi 420 kPa bar 61psi Đơn vị đo áp suất và áp suất lốp xe tiêu chuẩn Đơn vị đo áp suất lốp ô tô thông thường là 1 kg/cm2, psi, kPa hay bar. Cụ thể 1 kg/cm2 = 14,2 psi 1 psi pound per square inch = 6,895 kPa 1 kPa kilopascal = 0,01 bar Áp suất lốp xe tiêu chuẩn thì tùy vào mỗi dòng xe và mỗi hãng xe để có một áp suất tiêu chuẩn riêng dành cho xe đó nhưng đa số các dòng xe sẽ có áp suất chuẩn rơi vào từ 25psi đến 40psi. Để biết chuẩn chính xác áp suất lốp thì ở mỗi xe sẽ điều được nhà sản xuất dán một cái tem có mọi thông tin quy định trên khung xe, đa phần là ở cánh cửa của xe ô tô. Bạn có thể nhìn ở đó để biết rõ về áp suất lốp xe của mình. Kinh nghiệm đo áp suất lốp và những lưu ý quan trọng Thời điểm kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Bạn có thể kiểm tra áp suất lốp xe vào những ngày bạn không phải sử dụng xe để đi lại để có được thông số áp suất chuẩn nhất. Đặc biệt lưu ý không nên đo áp suất khi mới đi xe về hay đang đi trên đường vì khi đó xe tiếp xúc ma sát với mặt đường quá nhiều có thể nóng lốp nên cho ra thông số không được chuẩn. Sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp xe ô tô có độ chính xác cao Hiện nay thì trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ đo áp suất đang được rao bán. Bạn nên cần tìm những loại nào có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đảm bảo được độ chính xác cao và an toàn hơn khi bạn lái xe. Tìm đọc các thông số lốp và đo áp suất lốp theo khuyến nghị của nhà sản xuất Ở mỗi xe sẽ điều được nhà sản xuất dán một cái tem có mọi thông tin quy định trên khung xe, đa phần là ở cánh cửa của xe ô tô. Bạn có thể nhìn ở đó để biết rõ về áp suất lốp xe của mình. Điều chỉnh áp suất lốp ô tô theo mùa Có thể bạn chưa biết việc lốp xe có áp suất cao hay thấp ngoài dựa vào đường đi, vật cản thì còn dựa vào thời tiết của từng mùa. Đối với mùa Thu và Đông thì lốp xe thông thường sẽ có áp suất thấp vì nhiệt độ ngoài trời hạ xuống. Đối với mùa Hạ và Xuân thì lốp xe thông thường sẽ có áp suất cao hơn. Đặc biệt là mùa Hạ thời tiết rất nóng. Những sai lầm thường gặp phải khi bơm lốp Bơm lốp quá căng có thể sẽ giúp bạn dễ dàng di chuyển, mượt hơn nhưng phải tùy trường hợp thời tiết. Ví dụ không may ngày hôm đó bạn đi trời mưa đường trơn trượt thì việc bơm lốp quá căng có thể dẫn tới mất tay lái khi điều khiển. Bơm lốp quá non thì việc lốp xe phải ma sát với mặt đường nhiều hơn dẫn đến việc bạn điều khiển xe bị ghì lại. Ngoài ra, việc bơm lốp quá non có thể khiến lâu dần xe bị hư tổn về lốp, nóng lốp. Lốp xe ôtô và những dấu hiệu nhận biết cần chú ý Tránh không nên để lốp xe ô tô trong những trường hợp sau đây Đâm phải đinh hoặc vật nhọn quá nhiều. Để lốp quá mòn hoặc mòn không đều. Để lốp bơm quá căng hoặc quá non. Lốp bị rạn nứt ở nhiều chỗ. Có chỗ phồng to chỗ không bị phồng ở lốp xe, đặc biệt ngoài viền lốp xe …… Những cách kiểm tra độ an toàn lốp xe tại nhà Cách 1 Bạn có thể kiểm tra lốp xe bằng mắt thường bằng cách Kiểm tra độ mòn của lốp xe hay những cái gai trên lốp xe. Nhìn xe thử bạn đi được bao nhiêu km rồi để dò thông số với quy định của hãng xe. Quan sát độ sâu của rãnh và các khuyết điểm trên bề mặt của lốp xe. Cách 2 Bạn có thể nhờ công cụ đo áp suất đồng hồ để đo độ an toàn lốp xe trước khi di chuyển. Trên đây là một số lưu ý về cách đọc thông số áp suất lốp ô tô cũng như cách kiểm tra áp suất lốp xe và các dụng cụ đo mà Nghiện Car nghĩ có thể sẽ giúp ích được cho các bạn hiện tại hoặc tương lai sau này. Để có được một chuyến đi an toàn thì điều tất yếu chúng ta nên kiểm tra những vấn đề ô tô gặp phải trước khi tham gia giao thông. Việc chọn loại lốp đúng rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu suất và sự an toàn của người lái xe. Chọn đúng loại lốp giúp người lái có khả năng phản ứng và xử lý các tình huống tốt. Không ít các sự cố liên quan đến nổ lốp khi chạy ở tốc độ cao hay lốp xe quá ồn, dễ bị "đá chém" do tài xế không chọn đúng loại lốp xe phù hợp... Do vậy, người mua cần hiểu được cách đọc thông số lốp ô tô để mua đúng loại lốp cần. Các thông số lốp ô tô được người dùng quan tâm là thương hiệu, niên hạn sử dụng, tải trọng lốp xe, cấu trúc lốp, tốc độ tối đa, áp suất lốp tối đa... Box thu lead lái thử - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây! Cách đọc thông số lốp ô tô Thông số mà người dùng thường nhắc đến có ký hiệu là aaa/bb Rcc aaa, bb, cc là các con số được sử dụng phù hợp với từng loại mâm, la-zăng tiêu chuẩn theo xe. Hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe thông qua mã lốp có ký hiệu P195/55R16 87V P - Mô tả loại lốp Mã mô tả P này có thể có hoặc không tùy thuộc vào từng loại lốp, nhưng hiểu được kí hiệu này cũng giúp bạn chọn lựa lốp chính xác với mục đích sử dụng hơn. Ngoài ra, người mua còn có thể bắt gặp các ký hiệu khác như LT - ST - T. Chữ P là viết tắt của từ Passenger nghĩa là lốp dùng cho xe chở khách LT Light truck – tải nhẹ ST Special Trial – xe đầu kéo đặc biệt T Temporary – tạm thời, hay lốp dự phòng 195 - Chiều rộng lốp Chiều rộng của lốp được hiểu là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia mm. Nói chung con số này càng lớn thì bề mặt tiếp xúc của lốp càng lớn. Khi bề mặt tiếp xúc lớn thì độ bám đường tốt hơn nhưng cũng sẽ tạo nhiều tiếng ồn hơn khi đi đường xấu. Có thể bạn quan tâm Những nguyên tắc quan trọng tài xế cần nhớ để phòng tránh ô tô bị nổ lốp vào mùa hè 55 - Tỉ lệ chiều cao thành lốp Được tính bằng tỷ lệ bề dày/chiều rộng lốp. Trong ví dụ này, chiều cao lốp bằng 55% của bề rộng lốp. Lốp càng dày thì khả năng cách âm và êm ái càng cao, ngược lại lốp càng mỏng thì khả năng cách âm kém, nhưng cho khả xử lý và phản ứng tốt hơn. R - Cấu trúc lốp Ký hiệu R có nghĩa là Radial, cấu trúc lốp hướng tâm dạng bố thép, đây là cấu trúc tiêu chuẩn của các loại xe chở khách. Ngoài ra còn có kí hiệu B Bias-ply dạng bố ni-lông thường được sử dụng trên lốp xe tải. 16 - Đường kính bánh xe Đây là thông số biểu thị kích thước của la-zăng hay đường kính bánh xe với đơn vị inch. Trong trường hợp muốn thay đổi đường kính của mâm xe, nếu thay đổi kích thước lớn hơn hay nhỏ hơn mâm xe nguyên bản, tài xế sẽ phải lựa chọn bộ lốp xe mỏng hơn hoặc dày hơn để phù hợp với thông số của xe. Theo kinh nghiệm lái xe ô tô, nếu bộ lốp và mâm xe mới chênh lệch quá 3% so với kích thước nguyên bản, tài xế có khả năng gặp trục trặc trong vấn đề về vận hành và an toàn. 87 - Chỉ số tải trọng Chỉ số tải trọng của lốp xe là một phép đo mức trọng lượng của mỗi lốp được thiết kế. Con số này càng lớn mức tải trọng càng cao. Con số 87 không có nghĩa là một đơn vị mà là một mã để tra trên bảng tải trọng lốp. Đối chiếu bảng tải trọng, mã 87 có nghĩa là lốp xe chịu tải trọng tối đa 545 kg và đây chỉ là mức tải trọng trên1 lốp xe, bạn phải nhân 4 lên để có kết quả của toàn hệ thống lốp xe. Vậy, xe sử dụng mã lốp này có thể chịu được tải trọng toàn tải xe+người+hàng hoá tối đa kg. V - Chỉ số vận tốc Tương tự như mã 87, mã V là chỉ số chỉ vận tốc. Nếu tài xế không chọn loại lốp có chỉ số vận tốc phù hợp cũng rất dễ xảy ra trường hợp nổ lốp ở tốc độ cao. Tổng kết, với mã lốp P195/55R16 86V và các thông tin đã được nêu ở trên, chúng ta có thể hiểu thông số lốp trên như sau lốp dùng cho xe chở khách, có bề mặt lốp rộng 195mm, chiều cao bằng 55% của bề mặt lốp, lốp có cấu trúc Radial, kích thước bánh xe là 16 inch, lốp có tải trọng 545 kg và có thể chạy ở vận tốc tối đa là 240 Km/h. Thời hạn sử dụng lốp Theo quy định, các loại lốp xe hiện nay có tuổi đời từ 5-6 năm ngay cả khi không sử dụng. Vì lốp xe để lâu cũng bị oxy hóa khiến nó trở nên cứng và mất đi đặc tính. Các nhà sản xuất không in thông tin hạn sử dụng trên lốp xe mà chỉ in thông tin thời gian xuất xưởng. Thông tin về ngày sản xuất lốp được xác định theo số tuần trong năm. Ví dụ, trên lốp xe ghi con số 4512 có nghĩa lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 45 vào năm 2012, hết hạn vào khoảng năm 2017. Vì vậy, khi mua ô tô cũ, người mua cũng cần hỏi xem chủ xe đã bao lâu thay lốp? Nếu xe để lâu không dùng và đã hết hạn sử dụng thì cũng cần thay mới. Đây cũng là chi tiết mà tài xế có dựa vào để thương thuyết được mức giá mua được tốt hơn. Xem thêm Những kiểu đỗ xe tàn phá lốp xe cực nhanh mà lái xe cần tránh Những kiến thức cần biết về lốp dự phòng dành cho tài xế Việt Áp suất tối đa của lốp xe ô tô Thông số áp suất tối đa của lốp xe cũng là một trong những thông số quan trọng. Đây là áp suất lốp cao nhất mà lốp xe chịu được, không phải là áp suất lốp quy định của nhà sản xuất ô tô yêu cầu. Người dùng chỉ nên bơm dưới mức áp suất tối đa, không được phép bơm quá giới hạn. Để bơm đúng áp suất lốp xe cho từng loại xe, theo quy định của nhà sản xuất ô tô quy định để xe vận hành ổn định, người sử dụng xe cần tham khảo sổ hướng dẫn kỹ thuật của chiếc xe mình sử dụng hay bơm lốp theo đúng áp suất ở tem kỹ thuật trên bệ cửa bậc lên xuống. Nguồn ảnh Internet Những năm gần đây ô tô đang dần trở thành một phương tiện cá nhân tiên dụng và thiết yếu tất cả mọi người . Kéo theo đó sự phát triển cũng như ra mắt rất nhiều mẫu xe của các hãng để đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu đi lại của người tiêu dùng . Các nghành nghề phụ trợ của ô tô cũng phát triển không ngừng như LỐP , Sửa chữa , Bảo dưỡng , dịch vụ SPA cho xe . Cũng vì lẽ đó người sử dụng mới chưa am hiểu nhiều kỹ thuật xe cũng như những thông số cơ bản nhung cực kỳ quan trọng như thông số lốp xe .Bài viết này của Trung Tâm dịch vụ Lốp Xuân Tùng sẽ giới thiệu cũng như hướng dẫn bạn cách nhận biết cũng như hiểu được thông số lốp xe của mình để tiện cho việc thay thế và sửa chữa , bảo dưỡng lốp xe của mình .I . Các thông số trên lốp xe có ý nghĩa như thế nào Thông thường 1 chiếc lốp xe cá nhân hay được gọi lốp xe du lịch - xe con sẽ có những thông số cơ bản liên quan đến kích thước như chiều rộng của lốp , chiều cao của lốp , kích thước vành - la zăng lắp được , chỉ số trọng tải , chỉ số tốc độ , date lốp , mã dòng sản phẩmVD 1 chiếc lốp có thông số 265/65 R17 112 S Bridgestone Dueler ht 684 DOT 0221Thông số 265 đó là chiều rộng của lốp được tính bằng 265 mmThống số 65 đây là chiều cao của lốp được tính bằng 65% của chiều rộng lốpThông số R Viết tắt Radial được hiểu kết cấu lốp bố thépThông số 17 Là kích thước của la zăng - vành có thể lắp vừa lốp nàyThông số 112S Biểu thị cho trọng tải và tốc độ tối đa của lốp có thể chịu được thông số tốc độ càng lớn lốp càng cứng sẽ làm giảm độ êm ái nhưng tăng khả năng bám đường Bridgestone Nhãn hiệu của hãng lốpDueler H/T 684 Biểu thị cho dòng sản phẩm lốp các dòng sản phẩm khác nhau sẽ có tính năng , ưu việt khác nhau về độ êm ái , bám đường, cảm giác lái , độ mài mòn , phù hợp đi đường hỗn hợp hay địa hình ...DOT 0221 Thông số biểu thị cho date lốp được tính bằng tuần và năm tuần 02 năm 2021II. Cách kiểm tra thông số lốp trên chiếc xe của bạnThường những lái xe mới hoặc lâu năm nhưng không am hiểu hoặc tìm hiểu nhiều về xe . Việc biết thông số lốp trên xe mình trở thành một vấn đề khó khăn khi đến kỳ thay lốp hoặc gặp các vấn đề liên quan đến lốp xe . Trung tâm dịch vụ Lốp Xuân Tùng đưa ra hướng dẫn cách tìm thông số lốp đơn giản đến phức tạp giúp các bác tài kiểm tra lốp xe của mình một cách dễ Kiểm tra thông số lốp đang lắp trên xe của mình Trên hông lốp của tất cả các hãng có mặt trên thị trường đều phải có đầy đủ thông tin về kích cỡ , trọng tải , tốc độ , cũng như nơi sản xuất và date lốp . Các bạn có thể tìm kiếm thông tin kích cỡ lốp bằng các đặt điểm dễ nhận biết như Có kí tự R in hoa trước 1 con số gồm 2 chữ số VD R14 , R15 , R16 , R21, R22 , có thông số đầu tiên đều kết thúc bằng con số 5 VD 175 , 195 , 215, 315 . Lưu ý thông số lốp được viết duy nhất 1 lần tại 1 bên hông lốp và không cố định tại bất kỳ vị trí nào trên hông lốp nên việc kiểm tra thường gây khó khăn cho tài xế khi lốp đã qua sử dụng quá lâu dẫn đên hư hại hoặc lão hóa không nhìn thấy rõ chữ số .2. Kiểm tra thông số lốp tại đăng kiểm của xe Bất cứ chiếc xe vận hành nào ở Việt Nam đều có sổ đăng kiểm và điều các bác tài ít biết trong sổ đăng kiểm có khác nhiều thông tin hữu ích trong đó có việc kiểm tra thông số lốp trên chiếc xế yêu của bạn . Vậy thông số lốp nằm ở đâu ?Đó chính chiếc là trang số 2 nằm bên thay phải khi bạn lật tấm sổ đăng kiểm mình ra , thông tin kích thước lốp sẽ biểu hiện qua dòng sau đây Số lượng lốp , cỡ lốp/trục Number of tires , Tire size/axle 1 2; 235/60 R182 2; 235/60 R18Phần thông số trên sẽ cho các bác tài biết rằng số 1 là thông số lốp trục trước của mình , Số 2 là thông số lốp trục sau của mình . Ở đây có điểm cần lưu ý tại sao cần thông số trục trước và trục sau vì một số dòng xe thể thao hoặc xe cao cấp thông số lốp trước sau sẽ khác nhau nên các bác tài nên lưu ý điều đó .3. Kiểm tra thông số lốp theo đời xe Việc tra cứu thông tin trên google đã trở nên quá quen thuộc . Tất cả mọi thứ đều có trên google , điều đó giúp chúng ta có thể tra cứu thông tin kích thước lốp chúng ta một cách dễ dàng . Bạn chỉ cần nhập thông tin đúng đời xe , đúng năm sản xuất , đúng phiên bản xe đang lưu hành chúng ta đã có kích thước lốp chính xác . Nhưng cách này có một nhược điểm nếu bạn không quá am hiểu cũng như nhầm năm sản xuất hoặc dòng xe của mình có thể dẫn đến nhầm lẫn kích thước lốp 4. Kiểm tra thông số lốp bằng cách liên hệ cho Trung tâm dịch vụ Lốp Xuân Tùng Với Hotline làm việc 24/7 chúng tôi luôn cố gắng cung cấp đầy đủ thông tin cũng như báo giá tốt nhất đến quý khách hàng . Là một nhà tuyển chọn và phân phối lốp chính hãng , chúng tôi luôn có sản phẩm tốt nhất đến từ các nhà sản xuất BRIDGESTONE , MICHELIN , DUNLOP , YOKOHAMA , PIRELLI để cung cấp đến quý khách hàng mọi chủng loại kích cỡ lốp , cũng như tư vấn cho quý khách một bộ lốp phù hợp nhất cho khách hàng . Mọi tư vấn quý khách hàng có thể liên hệ qua các kênh tư vấn chúng tôi như sau HOTLINE & ZALO 0915573040FANPAGE LOPXUANTUNGWEBSITE CHỈ Cơ sở 1 69A Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội Cơ sở 2 640 Lạc Long Quân - Hoàn Kiếm - Hà Nội Cơ sở 3 67 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội Theo kinh nghiệm của nhiều anh em lái xe lâu năm chia sẻ lời khuyên, người sử dụng xe nên có thói quen kiểm tra áp suất lốp trước khi lăn bánh. Ở các hãng xe sang hiện nay đã có bộ tự động cảnh báo áp suất lốp hỗ trợ người lái nắm được thông tin trực tiếp nhanh chóng, giúp chủ động xử lý kịp thời mọi tình huống. Lốp trong trạng thái đúng áp suất sẽ tăng độ bền cho xe, phản ứng lái nhanh nhạy, tiết kiệm nhiên liệu và di chuyển êm ái hơn. Xe di chuyển khi lốp quá non hoặc quá căng có nguy cơ gây ra nguy hiểm cho người ngồi xe rất cao, lốp cũng nhanh mòn hay hư hỏng hơn. Áp suất lốp là gì? Áp suất lốp hiểu đơn giản là áp suất không khí nén ở bên trong lốp xe, đơn vị đo áp suất lốp xe ô tô hiện nay là 1Kg/cm2, PSI, KPs hoặc Bar 1Kg/cm2 = 14,2 PSI 1 PSI Pound per square inch = 6,895 KPa 1 KPa = 0,01 Bar Tiêu chuẩn chỉ số áp suất từ 27-32 PSI là áp suất quy định của lốp xe 4 chỗ ngồi như Sedan, Hatchback, MPV và bán tải cỡ nhỏ 2 chỗ ngồi. Một số dòng xe hiện nay được trang bị các loại lốp đặc biết nên mức tiêu chuẩn có thể lên tới 40 PSI. Mức tiêu chuẩn thường thấy của lốp xe từ khoảng đến không có đời xe nào bơm lốp lên 3kg. Các dòng xe 7 chỗ SUV hay Pickup cỡ lớn thì thông số tiêu chuẩn lớn hơn 4-8 PSI và có thể lên tới 45 PSI. Bơm lốp đúng áp suất theo tiêu chuẩn nhà sản xuất giúp xe lăn trên đường bằng toàn bộ mặt lốp, mặt tiếp xúc được trải đều. Khi duy trì ổn định mức độ lốp căng đúng quy định sẽ hỗ trợ khả năng tiết kiệm nhiên liệu cho xe, vận hành xe êm ái, mượt mà, ngoài ra di chuyển vào khúc cua ổn định hơn và quãng đường phanh ngắn nhất. Tuy nhiên áp suất tiêu chuẩn do các hãng xe đã đặt ra thì áp suất thực tế cần được trừ đi một ít với phần áp suất do khối lượng hàng hóa, hành khách trên xe tạo ra. Nên giảm mức áp suất tiêu chuẩn ban đầu đi 10 - 15% sẽ là mức áp suất hợp lý. Chỉ số được ký hiệu trên bánh xe là mức áp suất tối đa mà lốp đang sử dụng có thể chịu được. Lưu ý, đây không phải là mức áp suất tối ưu cho vận hành. Khi nào thì áp suất lốp thay đổi? Thời tiết và khí hậu là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến áp suất lốp xe. Nếu nhiệt độ bên ngoài cao, nắng nóng lúc này áp suất lốp sẽ tăng lên do không khí nở ra. Nguy hiểm hơn, mặt gai lốp là trung tâm tiếp xúc trực tiếp với mặt đường gây mòn cộng thêm nhiệt độ cao do ma sát dễ xảy ra tình trạng nổ lốp. Ngược lại vào mùa đông nhiệt độ giảm xuống thì không khí sẽ bị co lại, áp suất trong lốp bị giảm xuống. Đó là lý do tại sao người dùng nên kiểm tra lốp định kỳ để đảm bảo chỉ số lốp xe luôn đạt ở mức tiêu chuẩn cho xe. Theo kiến nghị của nhà sản xuất không nên đo áp suất ngay sau khi dừng xe, chúng ta nên đợi lốp nguội hẳn ít nhất 4 giờ sau khi dừng xe mới tiến hành đo. Cách đo áp suất lốp xe ô tô Cách duy trì áp suất lốp khá đơn giản, dụng cụ kiểm tra chỉ cần một đồng hồ đo áp suất lốp, mấy bơm khí và bút giấy. Trên thị trường hiện nay có loại đồng hồ đo áp suất thịnh hành là dạng đồng hồ tiêu chuẩn theo kim chỉ số và điện tử sử dụng pin hoặc cổng điện 12V. Người dùng cũng có thể tìm máy đo được bán phổ biến trong cửa hàng lốp xe ô tô. Bước kế tiếp hãy kiểm tra áp suất quy định của mỗi dòng xe - hãy tìm xem trên thanh đứng khung cửa ghế lái, trong sổ hướng dẫn sử dụng để nắm được PSI lốp nguội của cả bánh trước và bánh sau. Ghi lại chính xác PSI của từng lốp để tránh bị nhầm lẫn khi kiểm tra Tiếp theo tháo nắp van ra khỏi lốp xe rồi đặt đồng hồ đo lên thân van sau đó áp mạnh khi hết tiết rít, đồng hồ đo sẽ hiển thị thông tin chỉ số áp suất Cuối cùng là lấy giấy bút ghi lại mức áp suất của từng lốp xe Lưu ý khi đo áp suất xe ô tô Thời điểm kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Việc đo áp suất lốp xe khi nguội ít nhất từ 3 đến 4 tiếng sau khi xe chạy và ở nhiệt độ bình thường là điều bắt buộc để máy đo có thể đưa về chỉ số chính xác nhất. Trong những trường hợp đặc biệt phải kiểm tra ngay khi áp suất còn ở nhiệt độ cao thì có thể giảm đi 3 - 4 PSI Người sử dụng xe cần kiểm tra định kỳ áp suất 14 ngày/lần tất cả các bánh, kể cả xe có hay đi thường xuyên hay không Sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp xe ô tô có độ chính xác cao Trên thị trường hiện nay có những loại đồng hồ đo áp suất phổ biến như Đồng hồ bơm và đo áp suất dạng kim Đồng hồ bơm và đo áp suất điện tử Đồng hồ bơm và đo áp suất lốp cầm tay cảm biến Hãy tìm và chọn mua loại đồng hồ có suất xứ nguồn gốc rõ ràng, chính hãng, có giấy hướng dẫn sử dụng chi tiết. Sau đây là một số hãng đồng hồ đo được nhiều anh em tài xế tin dùng Cảm biến áp suất lốp Michenlin 12262; 12264; 12266 Air Compressor Slime hàng Mỹ Coido 6312D; MBC6222; MBC6218; MBC6216 Lifepro L637 AC; L636-AC; Projecta Cyclone và Typhoon Lưu ý rằng để hạn chế tình trạng sai số, những loại đồng hồ chạy Pin nên kiểm tra thường xuyên vì nếu Pin yếu sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình kiểm tra. Loại đồng hồ cảm biến hoặc có nguồn điện 12V cũng nên đảm bảo ổ cắm kỹ càng trước khi bắt đầu đo áp suất lốp. Người sử dụng xe có thể đưa xe đến những gara sửa chữa ô tô, trung tâm bảo dưỡng xe chuyên nghiệp để đo áp suất, nếu không có thời gian hoặc dụng cụ đo. Đọc thông số lốp và đo áp suất lốp theo khuyến nghị nhà sản xuất Chỉ số thông tin về áp suất sẽ được dán tại khung cửa ghế hay trong sổ hướng dẫn sử dụng xe, nếu không tìm thấy thì bạn có thể nhờ chuyên viên sửa chữa ô tô để trợ giúp. Dựa vào thông số của nhà sản xuất thì sau đây sẽ là một số cách đo phù hợp như sau Kết quả đo cao hoặc thấp hơn khá nhiều so với chỉ số thông thường của lốp. Khả năng có thể do thiết bị kết nối chưa chuẩn với đầu van, hãy thử tháo ra và đo lại lần nữa. Trường hợp chỉ số cao hơn so với mức quy định thì nhấn đầu van để xì hơi bớt rồi kiểm trại lại thêm lần nữa Chỉ số thấp hơn so với mức kiến nghị của nhà sản xuất, tiếp tục bơm thêm hơi và kiểm tra lại Vậy thông số ban đầu của nhà sản xuất cung cấp rất quan trọng, việc đo áp suất và bơm hơi vào lốp để lốp không quá căng hoặc quá non sẽ phải dựa vào những thông số đó. Những sai lầm thường mắc phải khi bơm lốp Không nên lái xe khi lốp quá căng - Khi bơm lốp căng hơn so với chỉ số quy định, lốp sẽ có tình trạng phồng lên và nhô ra ở giữa làm giảm diện tích tiếp xúc với mặt đường, gây mòn ở phần giữa lốp. Nếu di chuyển với lốp xe quá căng trong thời gian dài sẽ bị giảm ma sát, lốp mau mòn và làm hạn chế khả năng giảm dằn xóc của xe Bơm lốp thiếu hơi khiến lốp bị lún xuống và mòn nhanh chóng do phần rìa lốp tiếp xúc trực tiếp với mặt đường nhiều hơn. Lốp quá mềm còn tăng độ ma sát với mặt đường khiến động cơ bắt buộc phải sinh công nhiều hơn, làm tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn. Xe di chuyển lúc này cảm giác lái nặng nề không được mượt mà hơn bình thường Lốp quá căng hoặc quá mềm là nguyên nhân trực tiếp gây ảnh hưởng tới thời gian sử dụng xe, vì lốp tác động trực tiếp tới nhiều hệ thống động cơ trên xe. Nếu lốp mềm thiếu hơn 20% so với mức tiêu chuẩn thì có thể giảm đến 30% tuổi thọ. Còn khi căng hơn chỉ số tiêu chuẩn 30% thì tuổi thọ sẽ giảm đi 35-45%. >>> Cách tính định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế của xe ô tô Hy vọng sau bài viết này sẽ cung cấp cho người đọc một số thông tin để đảm bảo cho áp suất lốp xe của bạn luôn trong trạng thái ổn định. Ngoài ra chia sẻ một số kinh nghiệm đo áp suất hỗ trợ người dùng nắm được tình trạng lốp xe của ' xế cưng' để xe có những hành chình di chuyển an toàn, êm ái. Tin Bán Xe là website chuyên cung cấp những thông tin về xe mới nhất trên thị trường xe ô tô trong và ngoài nước, cập nhật liên tục giá xe ô tô chính xác nhất. Chúng tôi tự hào là sàn giao dịch mua bán xe ô tô uy tín nhất tại Việt Nam. Nơi mua bán xe trên toàn quốc nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết

cách kiểm tra thông số lốp xe ô tô